Sự thật về cây tre mà bạn chưa biết. Có lẽ cây tre đã không còn quá xa lạ đối với mỗi người dân Việt Nam. Cây tre gắn liền với đời sống con người Việt Nam hàng ngàn năm qua. Trong thơ ca, trong những câu chuyện cổ tích mà mẹ hay kể, trong những sự kiện trọng đại của dân tộc, và cả trong sinh hoạt thường ngày. Thế nhưng bạn đã hiểu rõ về cây tre chưa? Chắc hẳn ai cũng nhận ra cây tre nhờ vẻ ngoài đặc trưng của nó. Tuy nhiên bạn có biết rằng ở Việt Nam có đến 29 chi và 150 loài tre với các đặc điểm hoàn toàn khác nhau. Dân gian ta hay chia ra với các tên gọi phổ thông như: cây tre, cây trúc, cây luồng, cây giang, cây nứa, cây lồ ô … Còn rất nhiều điều thú vị khác về cây tre bạn. Hãy cùng VIETSTARECO khám phá sự thật thú vị về cây tre nhé! Giới thiệu đôi nét về cây tre Cây tre thuộc thuộc họ cỏ, phân họ tre nhóm thực vật thân xanh đa niên thân gỗ, thường mọc thành từng cụm (từng lũy tre). Vậy, cây tre trong tiếng Anh được gọi là gì? đó chính là bamboo. Loại cây này thuộc Bộ Hòa thảo, được phân thành họ Tre, Tông Tre (Bambuseae).Cây tre là loài cây có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Thân cây tre thẳng, mọc thành từng đốt. Bên trong thân cây tre có màu trắng, rỗng ruột. Chiều cao trung bình của cây tre nhỏ khoảng từ 2m – 3m, chiều cao trung bình của cây tre trưởng thành khoảng 5m. >>>>>Xem thêm video: CÂY TRE – Tiềm năng cho ngành công nghiệp TỶ ĐÔ của Việt Nam Như đa số các loài thực vật khác, cây tre Việt Nam cũng có hoa. Tuy nhiên, không phải ai cũng may mắn được chiêm ngưỡng hoa của loài cây này. Bởi vì chu kỳ nở hoa của chúng kéo dài 50 – 60 năm, thậm chí cả trăm năm. Hoa tre có màu vàng nhạt, mùi hơi nồng. Cây Tre là loài cây có tốc độ tăng trưởng nhanh Là họ hàng với cỏ, cây tre cũng có những đặc tính giống với cỏ. Tre là loại thực vật phát triển nhanh nhất thế giới từ trước tới nay. Mỗi ngày tre có thể phát triển 88,9inch chiều cao, tức mỗi giờ tre cao thêm 3,9cm. Chỉ cần quan sát bằng mắt, bạn cũng có thể thấy cây tre đang mọc lên ngay trước mắt. Chiều cao tối dâ cây tre có thể phát triển lên đến 40m. Nhờ vào tốc độ phát triển đáng kinh ngạc, cây tre chỉ cần từ 3 -5 năm là đã phát triển hoàn thiện và có thể thu hoạch. So với gỗ là 30 – 50 năm. Do đó, cây tre được coi là một loại vật liệu bền vững có thể táo tạo thay thế cho gỗ tự nhiên. Tre có tính kháng khuẩn cao Cây tre có khả năng hút ẩm. chống nấm mốc, vi khuẩn có hại là đặc tính của tre. Thành phần diệp lục và đồng natri trong tre có thể khử mùi rất hiệu quả. Sản xuất trên dây truyền sử dụng công nghệ cao. Sản phẩm làm từ cây tre có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn và thanh lọc không khí. Tác dụng kháng khuẩn vẫn không bị suy giảm sau nhiều lần lau chùi, vệ sinh. Thực tế, các kết quả thử nghiệm khoa học đã cho thấy kết quả đạt tỉ lệ diệt khuẩn lên đến 75% của tre thiên nhiên. Cây tre có độ cứng và dẻo dai Cây tre có tính chất cơ học cao gấp 2-3 lần so với loại gỗ thông thường. Vì vậy, độ bền kéo của cây tre lớn hơn so với thép và có thể chịu lực nén tốt hơn bê tông. Đặc biệt, tỉ lệ chịu lực kéo theo trọng lượng cụ thể của cây tre gấp 6 lần so với thép. Không những vậy, nhờ khả năng uốn cong tốt. Cây tre rất dễ dàng tạo hình trong công trình và xây lên các ngôi nhà chống chọi được trong thời tiết khắc nghiệt như gió xoáy, chấn động. Lưu ý: Tre chỉ dễ uốn cong bằng nhiệt khi còn tươi. Nếu để tre khô và mất nước thì việc uốn tre sẽ trở nên cực kỳ khó chưa kể sẽ làm gãy kết cấu thân tre. Cây tre có đặc khả năng tái sinh đáng kinh ngạc Cây tre có phương thức sinh sản chủ yếu là sinh sản vô tính bằng thân ngầm. Cụ thể, tre mọc từ thân ngầm, măng sẽ mọc và phát triển ra khỏi mặt đất để lớn lên thành thân tre. Nhờ đặc tính này, rừng tre liên tục tự phát triển và tái sinh. Do đó, tre được xem là nguồn nguyên liệu bền vững. Một công trình làm từ cây tre có thể kéo dài tuổi thọ đến cả trăm năm nếu được xử lý tốt . Tre là nguồn thực phẩm bổ dưỡng Tre là món ăn được ưa thích của nhiều loài động vật. Đây là món chính trong các bữa ăn của voi, trâu ở Ấn Độ hay gấu trúc ở Trung Quốc, Gorilla ở châu Phi. Còn đối với con người, tre là nguồn thực phẩm được sử dụng chủ yếu trong chế biến thực phẩm châu Á. Măng tre nổi tiếng là một nguồn chất xơ tốt cho sức khỏe, ít chất béo và calo. Ở Nhật Bản, đặc tính chống oxy hóa của vỏ tre ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Tre được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm tự nhiên. Sự thật là tất cả các bộ phận cây tre đều được sử dụng Chế
Công dụng của cây tre
Trồng cây tre có công dụng gì? Việc trồng tre ở Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến như một loại cây trồng thương mại. Trong nhiều thế kỷ, cây tre đã đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn. Tre đóng vai trò là vật liệu xây dựng , đồ gia dụng, dụng cụ nông nghiệp và thậm chí là nguồn thực phẩm . Ngày nay, giá trị của cây tre như một nguyên liệu thô công nghiệp đã được công nhận rộng rãi. Sự phát triển nhanh chóng của cây tre khiến nó trở thành một trong những nguồn sinh khối giống gỗ tự nhiên nhanh nhất . Điều này, cùng với tính chất bền vững và có thể tái tạo của tre, đã làm dấy lên mối quan tâm ngày càng tăng. Việc sử dụng cây tre cho các ứng dụng khác nhau, thay thế các vật liệu thông thường như gỗ, thép và nhựa. Công dụng công nghiệp của cây tre Tre được ứng dụng ở nhiều dạng khác nhau, bao gồm lá tre gói bánh, làm ống hút, cả thân tre nguyên khối , dạng xẻ và dải. Cây tre được sử dụng trong xây dựng nhà ở, làm đồ nội thất hoặc trong các sản phẩm tre kỹ thuật như ván dăm, ván dăm và gỗ tre. Ngoài ra, sinh khối tre thô được sử dụng làm nhiên liệu sinh học thế hệ thứ hai, các sản phẩm phụ hóa học có giá trị và làm nguyên liệu sản xuất bột giấy hoặc viscose (rayon). Cây tre tác động đến môi trường như thế nào? Cây tre được ứng dụng ở nhiều dạng khác nhau, bao gồm lá tre gói bánh, làm ống hút, cả thân tre nguyên khối , dạng xẻ và dải, được sử dụng trong xây dựng nhà ở, làm đồ nội thất hoặc trong các sảiệc trồng tre có tác độngtích cực đến môi trường , cô lập carbon cả trong sinh khối trên mặt đất (thân, cành và thảm mục) và dưới mặt đất (thân rễ, rễ và đất). Bằng cách biến tre thành các sản phẩm có tuổi thọ cao, nó có thể hoạt động như một bể chứa carbon . Cây tre cũng được sử dụng như một công cụ để phục hồi cảnh quan rừng và đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc cải thiện tính chất của đất, ổn định sườn dốc, bờ sông và các khu vực dễ bị xói mòn . Công nghệ xử lý vùng rễ, trong đó hệ thống rễ rộng lớn của tre hỗ trợ vi khuẩn hiếu khí, cũng cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc xử lý nước thải thương mại. Giá trị thương mại từ việc trồng cây tre Theo truyền thống, cây tre được thu hoạch ở quy mô nhỏ từ rừng tự nhiên và diện tích trồng nhỏ lẻ nhà dân mà không có sự quản lý hoặc duy trì phù hợp nguồn tài nguyên tre sẵn có. Tuy nhiên, việc thu hái tre từ rừng hiện nay bị kiểm soát rất chặt chẽ, không còn khai thác bừa bãi nữa vì nó dẫn đến suy thoái hệ sinh thái và ảnh hưởng đến môi trường, thay đổi khí hậu Để đảm bảo nguồn cung tre bền vững cho các mục đích sử dụng công nghiệp và ngành thực phẩm mới nổi. Việc quy hoạch qui mô trồng trọt trong các đồi trọc, hệ thống nông lâm kết hợp và trang trại là giải pháp khả thi nhất. Với sự đa dạng của các loài cây tre và phạm vi điều kiện khí hậu thích hợp cho việc trồng trọt ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới , nguồn cung tre trên toàn cầu có thể tăng lên. Điều này bao gồm các khu vực mà cây tre không mọc tự nhiên nhưng có khí hậu thuận lợi và các điều kiện khác cho sự phát triển của cây tre. Chọn đúng cây tre giống Theo thống kê từ những năm 2000 thì nước ta có hơn 70 loài tre được tìm thấy trên khắp lãnh thổ. Và tiếp tục được các nhà khoa học, giáo sư nghiên cứu đến năm 2005 thì phát hiện hơn 190 loại của 26 chi tre trúc tại Việt Nam. Các ứng dụng công nghiệp hiện đại cần khối lượng nguyên liệu tre thô cao đáng kể so với các phương pháp truyền thống. Khi xác định loài tre nào cần ưu tiên, trọng tâm chính là tiềm năng mở rộng qui mô canh tác quy mô lớn và khả năng chế biến chúng thành nhiều loại sản phẩm cụ thể khác nhau. Kích thước thân cây, thuộc tính vật lý, thành phần hóa học và tính chất cơ học khác nhau giữa các loài tre, có nghĩa là một số ứng dụng phù hợp hơn với một số loài nhất định . May mắn thay, rất nhiều thông tin và nghiên cứu mới về tre đã được cung cấp thông qua các tạp chí khoa học và báo cáo kỹ thuật trong suốt hai thập kỷ qua. Có quyền truy cập vào dữ liệu đáng tin cậy về các thông số hình thái, khí hậu và hóa lý là điều cần thiết để lựa chọn các loài tre phù hợp nhất. Các loại cây tre thường gặp ở Việt Nam Việt Nam là quốc gia vùng nhiệt đới, vì vậy là nơi đa dạng về họ tre trúc với 194 loài tre trúc thuộc 26 chi và đứng thứ 4 trên thế giới về diện tích trồng tre trúc. Các loại tre ở Việt Nam phải kể đến như: cây tre trúc cảnh, cây tre nứa, cây tre ngà, cây tre lồ ô, cây tre vàng sọc,… Đây đều là những cây tre quen thuộc và gắn bó với người dân nước ta từ lâu đời. Vì sự